Hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non

Cập nhật : 7:33 Thứ ba, 18/11/2014
Lượt đọc : 2.612
Ngày ban hành: 5/11/2014Số/Ký hiệu: 6339/BGDĐT-KTKĐCLGD
Ngày hiệu lực: 5/11/2014Người ký: Nguyễn Thị Nghĩa
Trích yếu: V/v hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non
Nội dung:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO



 

Số: 6339/BGDĐT-KTKĐCLGD

V/v hướng dẫn tự đánh giá

và đánh giá ngoài trường mầm non

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2014

 

 

Kính gửi: Các sở giáo dục và đào tạo

 

Ngày 07 tháng 8 năm 2014, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non (sau đây gọi tắt là Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT). Để triển khai tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn như sau:

Phần I

TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG MẦM NON

 

I. HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA TRƯỜNG MẦM NON

1. Hội đồng tự đánh giá

a) Hội đồng tự đánh giá của trường mầm non được thành lập và thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 14 và Điều 15, Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT. Mẫu quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá theo Phụ lục I.

b) Chủ tịch hội đồng tự đánh giá thành lập nhóm thư ký (có thể từ 2 đến 3 người) và các nhóm công tác (mỗi nhóm từ 2 đến 5 người), nhóm trưởng là thành viên của hội đồng tự đánh giá; huy động cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường tham gia hoạt động tự đánh giá;

c) Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc thảo luận, thống nhất. Mọi quyết định chỉ có hiệu lực khi ít nhất 2/3 thành viên trong hội đồng nhất trí.

2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá

a)  Chủ tịch hội đồng tự đánh giá xây dựng kế hoạch tự đánh giá (nội dung theo Phụ lục II);

b) Kế hoạch tự đánh giá phải xây dựng cụ thể, chi tiết và phù hợp với điều kiện của trường mầm non. Cần xác định rõ công việc, thời gian tiến hành và hoàn thành, tránh chung chung và hình thức;

c) Định kỳ, đánh giá việc thực hiện kế hoạch để điều chỉnh, bổ sung.

3. Thu thập, xử lý, phân tích và lưu trữ các minh chứng

a) Thu thập minh chứng:

- Minh chứng được thu thập từ hồ sơ lưu trữ của trường mầm non, các cơ quan có liên quan; kết quả khảo sát, điều tra, phỏng vấn và quan sát các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của trường mầm non,...;

- Minh chứng có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính xác;

- Căn cứ yêu cầu của từng chỉ số trong các tiêu chí thuộc tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, nhóm hoặc cá nhân tiến hành thu thập minh chứng;

b) Xử lý và phân tích các minh chứng:

- Minh chứng đã thu thập cần được xử lý, phân tích trước khi dùng làm căn cứ hoặc minh hoạ cho các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá;

- Cần lựa chọn và sắp xếp minh chứng phù hợp với yêu cầu của từng chỉ số. Minh chứng phù hợp được sử dụng trong mục mô tả hiện trạng của báo cáo tự đánh giá;

- Mã minh chứng (viết tắt là MC) được ký hiệu bằng chuỗi gồm 1 chữ cái (H), ba dấu gạch (-) và các chữ số theo công thức: [Hn-a-bc-de]. Trong đó: H là hộp (cặp) đựng MC; n là số thứ tự của hộp (cặp) đựng MC được đánh số từ 1 đến hết (n có thể có 2 chữ số); a là số thứ tự của tiêu chuẩn; bc là số thứ tự của tiêu chí (từ Tiêu chí 1 đến 9, chữ b là số 0); de là số thứ tự của MC theo từng tiêu chí (MC thứ nhất viết 01, thứ 15 viết 15);

  dụ:

[H1-1-01-01]: Là MC thứ nhất của Tiêu chí 1 thuộc Tiêu chuẩn 1, được đặt ở Hộp 1;

[H3-2-02-03]: Là MC thứ ba của Tiêu chí 2 thuộc Tiêu chuẩn 2, được đặt ở Hộp 3;

[H9-5-04-01]: Là MC thứ nhất của Tiêu chí 4 thuộc Tiêu chuẩn 5, được đặt ở Hộp 9;

Lưu ý: Trường mầm non đã mã hóa MC theo công thức [Hn.a.bc.de] thì không cần thay đổi lại theo công thức quy định tại văn bản này.

c) Sử dụng minh chứng:

- Mỗi minh chứng chỉ được mã hóa một lần. Minh chứng dùng cho nhiều tiêu chuẩn, tiêu chí thì mang ký hiệu của tiêu chuẩn, tiêu chí được sử dụng lần thứ nhất;

- Mỗi phân tích, mô tả trong mục mô tả hiện trạng của báo cáo tự đánh giá đều phải có minh chứng đi kèm. Cần lựa chọn một, hoặc vài minh chứng phù hợp với yêu cầu của chỉ số và ghi ký hiệu đã được mã hóa vào sau mỗi phân tích, mô tả, nhận định. Trường hợp một nhận định trong phần mô tả hiện trạng có từ 2 MC trở lên, thì mã MC được đặt liền nhau, cách nhau dấu chấm phẩy (;). Ví dụ: Một nhận định của Tiêu chí 2 thuộc Tiêu chuẩn 2 có 3 MC (đặt hộp số 3) được sử dụng thì sau nhận định đó, các MC được viết là: [H3-2-02-01]; [H3-2-02-02]; [H3-2-02-03];

- Mỗi minh chứng chỉ cần một bản (kể cả những minh chứng được dùng cho nhiều chỉ số, tiêu chí và tiêu chuẩn), không nhân thêm bản để tránh lãng phí;

d) Lưu trữ và bảo quản:

- Minh chứng đã mã hóa được lập thành danh mục mã minh chứng (theo Phụ lục III);

- Cần tập hợp, sắp xếp minh chứng trong các hộp (cặp) theo thứ tự mã hóa. Những minh chứng đang sử dụng cho công tác quản lý, công tác dạy và học thì lưu trữ, bảo quản tại nơi đang sử dụng nhưng phải có bảng ghi chú cụ thể để tiện lợi trong việc tra cứu, tìm kiếm;

- Đối với những minh chứng phức tạp, cồng kềnh (hệ thống hồ sơ, sổ sách; các văn bản, tài liệu, tư liệu có số lượng lớn và số trang nhiều; các hiện vật,…) trường mầm non có thể lập các biểu, bảng tổng hợp, thống kê các dữ liệu, số liệu để thuận tiện cho việc sử dụng. Nếu có điều kiện thì chụp ảnh minh chứng và lưu trong đĩa CD;

- Trong trường hợp không tìm được minh chứng cho một chỉ số, tiêu chí nào đó (do hỏa hoạn, thiên tai hoặc do nhiều năm trước không lưu hồ sơ,...), hội đồng tự đánh giá cần nêu rõ nguyên nhân trong báo cáo tự đánh giá;

- Minh chứng được bảo quản theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định hiện hành.

4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí

a) Việc đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí thực hiện thông qua phiếu đánh giá tiêu chí (theo Phụ lục IV). Tiêu chí được xác định là đạt khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt. Chỉ số được đánh giá là đạt khi tất cả các yêu cầu của chỉ số được xác định là đạt;

b) Phiếu đánh giá tiêu chí gồm các nội dung: Mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và tự đánh giá mức độ đạt của tiêu chí;

c) Phiếu đánh giá tiêu chí do nhóm hoặc cá nhân viết. Mỗi tiêu chí có một phiếu đánh giá tiêu chí;

d) Quy trình viết và hoàn thiện phiếu đánh giá tiêu chí được thực hiện như sau:

- Nhóm hoặc cá nhân ghi đầy đủ các nội dung theo quy định trong phiếu đánh giá tiêu chí;

- Nhóm công tác thảo luận nội dung của phiếu đánh giá tiêu chí để bổ sung;

- Hội đồng tự đánh giá xem xét, thảo luận các nội dung của từng phiếu đánh giá tiêu chí. Cần đặc biệt chú ý đến kế hoạch cải tiến chất lượng của từng tiêu chí để xác định chính xác các biện pháp, giải pháp, điều kiện (nhân lực, tài chính), thời gian hoàn thành và tính khả thi;

- Nhóm hoặc cá nhân hoàn thiện phiếu đánh giá tiêu chí trên cơ sở ý kiến của hội đồng tự đánh giá và gửi thư ký hội đồng tự đánh giá;

đ) Kết quả đánh giá từng tiêu chí được tổng hợp vào bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá (theo Phụ lục V).

5. Viết báo cáo tự đánh giá

a) Kết quả tự đánh giá được trình bày dưới dạng một bản báo cáo với cấu trúc và hình thức thống nhất theo quy định của hướng dẫn này;

b) Báo cáo tự đánh giá cần ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ những hoạt động liên quan đến toàn bộ các tiêu chí. Báo cáo tự đánh giá được trình bày lần lượt theo thứ tự các tiêu chuẩn. Đối với mỗi tiêu chí cần có đầy đủ các mục: mô tả hiện trạng; điểm mạnh; điểm yếu; kế hoạch cải tiến chất lượng; tự đánh giá. Dự thảo báo cáo tự đánh giá được công bố để lấy ý kiến góp ý của cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trường trong thời gian 15 ngày làm việc. Hội đồng tự đánh giá nghiên cứu các ý kiến thu được để hoàn thiện báo cáo;

c) Báo cáo tự đánh giá do hiệu trưởng xem xét, sau khi đã được hội đồng tự đánh giá thông qua.

6. Công bố báo cáo tự đánh giá

Trường mầm non công bố công khai báo cáo tự đánh giá sau khi đã hoàn thiện trong phạm vi nhà trường và trên website của trường (nếu có).

Sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá, nếu có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT, trường mầm non đăng ký đánh giá ngoài với cơ quan quản lý trực tiếp. Trong trường hợp chưa đủ điều kiện đánh giá ngoài, trường mầm non phải có văn bản cam kết nâng cao chất lượng để đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trong một thời hạn nhất định và được cơ quan quản lý trực tiếp chấp thuận. Hội đồng tự đánh giá có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện báo cáo tự đánh giá khi có ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp và của đoàn đánh giá ngoài.

II. NỘI DUNG VÀ CÁCH TRÌNH BÀY BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Nội dung của báo cáo tự đánh giá

Nội dung chính của báo cáo tự đánh giá gồm 3 phần: Cơ sở dữ liệu, tự đánh giá và phụ lục (theo Phụ lục V). Cấu trúc các phần như sau:

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

Phần này cung cấp các thông tin khái quát về trường mầm non dưới dạng một bản báo cáo thống kê.

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

Phần này mô tả hiện trạng, so sánh, đánh giá, phân tích các hoạt động của trường mầm non theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục để chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân, kế hoạch cải tiến chất lượng. Nội dung gồm:

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

 Đây là phần khái quát về trường mầm non. Phần đặt vấn đề cần thể hiện rõ:

- Tình hình chung của trường mầm non;

- Mục đích tự đánh giá;

- Quá trình tự đánh giá và những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá.

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

Phần này mô tả chi tiết kết quả tự đánh giá của trường mầm non theo các tiêu chí.

Nội dung đánh giá các tiêu chí gồm các mục sau đây:

1. Mô tả hiện trạng

Trong mục mô tả hiện trạng cần mô tả, phân tích, đánh giá hiện trạng  của nhà trường theo yêu cầu của từng chỉ số trong tiêu chí. Việc mô tả, phân tích và đánh giá phải đi kèm với các minh chứng (đã được mã hoá).

2. Điểm mạnh

Nêu những điểm mạnh nổi bật của trường mầm non trong việc đáp ứng các yêu cầu của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí. Những điểm mạnh đó phải được khái quát trên cơ sở nội dung của mục mô tả hiện trạng.

3. Điểm yếu

Nêu những điểm yếu nổi bật của trường mầm non trong việc đáp ứng các yêu cầu của từng chỉ số trong mỗi tiêu chí, đồng thời giải thích rõ nguyên nhân của những điểm yếu đó. Những điểm yếu này phải được khái quát trên cơ sở nội dung của mục mô tả hiện trạng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Kế hoạch cải tiến chất lượng phải thể hiện rõ việc phát huy những điểm mạnh, khắc phục điểm yếu. Kế hoạch phải cụ thể và có tính khả thi, tránh chung chung (cần có các giải pháp cụ thể, thời gian hoàn thành và các biện pháp giám sát). Kế hoạch phải thể hiện quyết tâm cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục của trường mầm non.

5. Tự đánh giá: Đánh giá tiêu chí đạt hoặc không đạt.

Trước khi đánh giá các tiêu chí trong mỗi tiêu chuẩn cần có phần mở đầu ngắn gọn, mô tả, phân tích chung về cả tiêu chuẩn. Sau khi đánh giá lần lượt từ tiêu chí đầu đến tiêu chí cuối của mỗi tiêu chuẩn, phải có kết luận chung cho tiêu chuẩn.


III. KẾT LUẬN CHUNG

Phần kết luận chung cần trình bày ngắn gọn nhưng phải có những thông tin sau:

- Số lượng và tỉ lệ % các chỉ số đạt và không đạt;

- Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt;

- Cấp độ đánh giá mà trường mầm non đạt được;

- Các kết luận khác (nếu có).

Phần III. PHỤ LỤC

Tập hợp toàn bộ các số liệu, bảng biểu tổng hợp, thống kê; danh mục mã minh chứng (theo Phụ lục III), hình vẽ, bản đồ, băng, đĩa,...

2. Trình bày báo cáo tự đánh giá

a) Báo cáo tự đánh giá được trình bày theo quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2011/TT-BNV) và theo quy định tại Phụ lục V;

b) Báo cáo tự đánh giá cần ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc. Báo cáo phải được biên tập để thống nhất cách trình bày, cách diễn đạt, dùng từ và không có lỗi chính tả, ngữ pháp;

c) Báo cáo không quá 80 trang giấy khổ A4, không kể phụ lục. Đối với các bảng, biểu đồ, đồ thị, hình vẽ, bản đồ, ảnh minh họa có thể in trên giấy khổ A3. Báo cáo được đóng quyển, bìa mềm, nếu có điều kiện thì đóng bìa cứng có in nhũ, đủ dấu tiếng Việt (không bắt buộc);

d) Báo cáo tự đánh giá được trình bày theo thứ tự sau:

- Trang bìa;

- Mục lục;

- Danh mục các chữ viết tắt (nếu có);

- Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá;

- Phần I: Cơ sở dữ liệu

Sơ đồ website